huyện cẩm xuyên - tỉnh hà tĩnh

Nghị quyết HĐND

Nghị Quyết Số: 30/2012/NQ-HĐND ngày 30/7/2012 HĐND huyện

10-28-2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN

_________________

 

Số: 30/2012/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

 

Cẩm Xuyên, ngày 30  tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Cẩm Xuyên

giai đoạn 2011-2020

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁ XVIII  - KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
        Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

        Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 1952/QĐ-UBND ngày 20/6/2011của UBND tỉnh về phê duyệt và ban hành “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020”;

Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 16/7/2012 của Uỷ ban nhân dân huyện về việc đề nghị thông qua đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Cẩm Xuyên đến năm 2020”; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

  Điều 1. Thông qua Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Cẩm xuyên, giai đoạn 2011 - 2020” (Có đề án kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định hiện hành.

Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và qúy vị Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân huyện Cẩm Xuyên khoá XVIII - Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 25/7/2012./.

Nơi nhận:

- TT. HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh;

- Sở: LĐTBXH, Tư pháp, Trung tâm Công báo tỉnh;

- TT. Huyện ủy, TT. HĐND huyện;

- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;

- UBMTTQ và các Đoàn thể huyện;

- Đại biểu HĐND huyện;

- Các phòng, ban, ngành cấp huyện;

- TT. HĐND, UBND các xã, thị trấn;

- Lưu: VT, P. LĐTBXH.

CHỦ TỊCH



 


Đặng Quốc Cương

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

 

ĐỀ ÁN

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Cẩm Xuyên đến năm 2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 30  tháng 7  năm 2012
của HĐND huyện Cẩm Xuyên)

__________________________________

 

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng   Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015”; Quyết định số 109/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “ Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”

Căn cứ Nghị quyết số 08 của BCH tỉnh Đảng bộ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chỉ thị số 51-CT/TU ngày 18/6/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2015 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc phê chuẩn Đề án “Đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực lao động kỹ thuật giai đoạn 2009-2015”;

Thực hiện Văn bản số 664/LĐTBXH-TCDN ngày 9/3/2010 của Bộ lao động Thương binh và xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 1952/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt và ban hành Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020”;

Trên cơ sở tình hình lao động nông thôn trên địa bàn, UBND huyện xây dựng Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Cẩm Xuyên đến năm 2020”; với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm

a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

b) Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động.

c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, từ đào tạo theo năng lực hiện có của cơ sở đào tạo nghề sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, theo từng ngành, từng địa phương; có định hướng giải quyết việc làm, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho người lao động sau khi học nghề.

d) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình.

đ) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở cấp xã, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

- Đào tạo nghề cho trên 21 ngàn lao động nông thôn (khoảng 39,7% lao động nông thôn trong độ tuổi có khả năng lao động được đào tạo nghề); tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 80%; chú trọng đào tạo các nghề nông, lâm, thuỷ hải sản, các nghề thủ công, nghề truyền thống, các nghề có nhu cầu lớn tại các doanh nghiệp, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh và xuất khẩu lao động;

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp  công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b). Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn

b.1.  Về dạy nghề cho lao động nông thôn

- Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 9,5 ngàn người (60% học nghề nông nghiệp và 40% người học nghề phi nông nghiệp), trong đó:

+ Lao động  thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công, hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác: 1,7 ngàn người;

+ Lao động thuộc diện có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo: 2 ngàn người;

+ Lao động nông thôn khác có nhu cầu học nghề: 5,7 ngàn người

Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt tối thiểu 80%.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho khoảng 11,8 ngàn người (40% học nghề nông nghiệp và 60% người học nghề phi nông nghiệp), trong đó:

+ Lao động  thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công, hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác: trên 2 ngàn người

+ Lao động thuộc diện có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo: 3.540 người;

+ Lao động nông thôn khác có nhu cầu học nghề: 5.900 người.

Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt tối thiểu 80%.

b.2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

- Về trình độ chuyên môn

+ Giai đoạn từ năm 2011-2015: 80% cán bộ chuyên trách đạt trình độ từ trung cấp trở lên; 100% công chức đạt từ trung cấp trở lên; 30% cán bộ chủ trì, công chức có trình độ đại học;

+ Giai đoạn từ năm 2016-2020: 100% cán bộ, công chức đạt từ trung cấp trở lên; 30 - 40% cán bộ chủ trì, công chức có trình độ đại học.

- Về trình độ chính trị

+ Giai đoạn từ năm 2011-2015: 100% cán bộ chủ chốt có trình độ trung cấp trở lên, 80% đảng viên công chức đạt sơ cấp trở lên; 5% cán bộ chủ trì, công chức trong dự nguồn quy hoạch cán bộ có trình độ cao cấp lý luận trở lên;

+ Giai đoạn từ năm 2016-2020: 100% đảng viên công chức đạt sơ cấp trở lên;  10% cán bộ chủ trì, công chức trong dự nguồn quy hoạch cán bộ có trình độ cao cấp lý luận trở lên.

II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Dạy nghề nông nghiệp

a) Lĩnh vực dạy nghề: Trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp; chế biến nông - lâm - thủy sản; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác.

b) Trình độ dạy nghề: Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng.

c) Đối tượng: Tập trung vào đối tượng lao động nông thôn lớn tuổi, bao gồm:

- Lao động có nhu cầu nắm bắt kỹ thuật sản xuất, cập nhật những kiến thức, tiến bộ khoa học trong lĩnh vực ngành nghề đang sản xuất, có nhu cầu tăng quy mô theo hướng sản xuất hàng hoá.

- Lao động cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phù hợp với điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;

- Lao động nông thôn di dời, tái định cư đến nơi ở mới cần chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tại nơi ở mới.

d) Phương thức dạy nghề: Dạy nghề lưu động tại địa phương; dạy nghề theo mô hình sản xuất, hướng dẫn thực hành trực tiếp tại nơi sản xuất: đồng ruộng, vườn, ao, chuồng trại…. Thời gian thực hiện tiến hành linh hoạt theo thời vụ và chu trình sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng.

đ) Cơ sở dạy nghề: Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề; các cơ sở dạy nghề như Trường Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân; Trung tâm Dạy nghề Đại học Hà Tĩnh; các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện; các trung tâm GDTX, trung tâm KTTH-HN các huyện, thị xã, thành phố; các trung tâm khuyến nông, khuyến ngư, trung tâm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật... có đủ điều kiện hoạt động dạy nghề, được Sở LĐTBXH cấp giấy phép dạy nghề cho lao động nông thôn.

2. Dạy nghề phi nông nghiệp

a) Lĩnh vực dạy nghề: kỹ thuật, công nghệ; sản xuất và chế biến; y tế; dịch vụ xã hội; khách sạn, du lịch và dịch vụ cá nhân; thương mại; tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực khác...

b) Trình độ dạy nghề: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng.

c) Đối tượng:

- Lao động tại các làng nghề.

- Lao động có nhu cầu học nghề xuất khẩu lao động.

- Lao động bị thu hồi đất nông nghiệp do quá trình đô thị hoá, phục vụ các dự án kinh tế có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp.

- Lao động trong độ tuổi dưới 35 tuổi, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, có nhu cầu học nghề để tự tạo việc làm hoặc tìm việc làm tại các doanh nghiệp trong huyện, các huyện bạn hoặc ngoài tỉnh.

d) Phương thức dạy nghề: Học tập trung tại các cơ sở dạy nghề; đào tạo lưu động ngắn hạn tại các địa phương; đào tạo theo hình thức kèm nghề tại các làng nghề; đào tạo tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

đ) Cơ sở dạy nghề: Tập trung chủ yếu vào Trung tâm Giáo dục thường xuyện - Hướng nghiệp dạy nghề của huyện đồng thời liên kết với các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh; một số trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp có đủ điều kiện; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có đăng ký hoạt động dạy nghề; liên kết đào tạo đối với những ngành nghề mà các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng ...

 

3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

a) Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

- Về lý luận chính trị: Đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của từng chức danh và cán bộ, công chức trong quy hoạch. Đào tạo trình độ trung cấp, cao cấp cho cán bộ chủ chốt của Đảng, chính quyền ở cơ sở;

- Về quản lý hành chính nhà nước: Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình cán sự, chuyên viên cho công chức theo tiêu chuẩn của ngạch;

- Về chuyên môn nghiệp vụ: Đào tạo trình độ trung cấp và đại học cho cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách theo tiêu chuẩn của từng chức danh và ngạch công chức;

- Về tin học, ngoại ngữ: Đào tạo chứng chỉ A, B và các ứng dụng CNTT cho cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền và công chức; chú trọng đào tạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Đối tượng đào tạo

Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền cấp xã; công chức chuyên môn cấp xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã.

c) Phương thức đào tạo

Kết hợp loại hình đào tạo chính quy, tập trung ở các cơ sở đào tạo và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tại chỗ, theo đợt.

d) Cơ sở đào tạo

Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị tỉnh, các trung tâm GDTX, trung tâm GDTX-KTTHHN có đủ điều kiện; mở rộng liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo hướng xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu: về nội dung, giáo trình, phương pháp, địa điểm, thời gian, kinh phí…).

III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn

- Triển khai quán triệt Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 29/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành, tổ chức chính trị-xã hội và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.

- Ủy ban nhân dân xã căn cứ nội dung đề án xây dựng kế hoạch hoặc lập chương trình hành động cụ thể, đưa công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn vào Nghị quyết của cấp ủy Đảng cùng cấp.

- Các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên trong tổ chức của mình tham gia học nghề.

- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.

- Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.

2. Phát triển, mở rộng Trung tâm dạy nghề huyện về quy mô, đa dạng nghề đào tạo, hình thức đào tạo

* Giai đoạn 2011-2015:

- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị cho Trung tâm Giáo dục thường xuyên- Hướng nghiệp dạy nghề huyện

- Rà soát kết quả đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề giai đoạn 2006-2010 tại Trung tâm giáo dục thường xuyên- Hướng nghiệp dạy nghề huyện; xem xét, đề nghị tiếp tục đầu tư theo chính sách của Quyết định số 1956/QĐ-TTg, phát huy vai trò của hệ thống cơ sở giáo dục này trong hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.

* Giai đoạn 2016-2020:

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho trung tâm dạy nghề huyện

- Tăng cường hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm dạy nghề huyện: mở rộng quy mô, đa dạng đào tạo các loại nghề ở trung tâm.

b) Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Huy động Trường Chính trị của huyện tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

a) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

- Xây dựng cơ cấu đội ngũ của trung tâm dạy nghề huyện đặc biệt đội ngũ giáo viên dạy nghề cơ hữu, tham mưu đề xuất UBND tỉnh bổ sung biên chế thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ dạy nghề theo quy định.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề của huyện giai đoạn 2011-2015 đảm bảo đến năm 2015: 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; tỷ lệ giáo viên quy đổi/học sinh quy đổi ở các cơ sở dạy nghề là 1/20. Đến năm 2020 có 30% giáo viên trong các trung tâm dạy nghề có trình độ sau đại học.

- Chuẩn hoá trong công tác tuyển chọn, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề theo hướng giáo viên dạy nghề phải dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành; phải đạt 3 tiêu chuẩn: chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề và nghiệp vụ sư phạm.

- Liên kết với các trường đại học, trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật để mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

- Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến công - nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.

b) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.

- Thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị liên quan tham gia giảng dạy, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã theo chế độ kiêm chức.

- Đề nghị cấp có thẩm quyền bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên cho trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện và các cơ sở có tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.

4. Thực hiện tốt các chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

a) Chính sách đối với người học

- Lao động nông thôn tham gia học nghề, hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định và được cơ sở dạy nghề cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học, được hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định tại Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 27/7/2010 của UBND tỉnh nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định tại  khoản 1, mục III, điều 1 của Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) được hỗ trợ như sau :

+ Tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học/người;

+ Tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng, mức tối đa không quá 200.000  đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

- Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn có xác nhận của UBND cấp xã, sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.

- Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.

Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan có xác nhận của UBND cấp xã gửi cơ quan thường trực cấp huyện (phòng LĐTBXH), trình Ban chỉ đạo đề án cấp tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần.

b) Chính sách đối với giáo viên, giảng viên

- Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề, với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống xã.

- Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ. Người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể về tiền công, ở và phương tiện đi lại do cơ sở dạy nghề quyết định.

- Huy động những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức.

5) Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án

a) Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn để các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện và UBND các xã, thị trấn phối hợp cùng giám sát, kiểm tra.

b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về UBND huyện và Sở Lao động - Thương binh - Xã hội tỉnh.

c) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể từ huyện đến cơ sở, chủ động phối hợp với các ngành liên quan tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại các địa phương.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN

1. Dạy nghề cho lao động nông thôn.

a) Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.

 

-  Mục tiêu cụ thể

Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, đặc biệt là lao động nông thôn về vai trò của dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng đối với yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại; tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.

-  Nội dung chủ yếu

+ Triển khai tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng.

+ Xây dựng, biên soạn, in ấn tài liệu tuyên truyền và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên.

+ Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.

+ Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

- Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí thực hiện là 100 triệu đồng, giai đoạn 2011-2015: 55 triệu đồng; giai đoạn 2016-2020: 45 triệu đồng; trong đó ngân sách Trung ương: 80 triệu đồng, ngân sách tỉnh: 15 triệu đồng, ngân sách huyện: 5 triệu đồng.

b) Hoạt động 2: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn.

-  Mục tiêu cụ thể: Xác định thực trạng, dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề và nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn huyện để xây dựng Đề án.

-  Nội dung chủ yếu:

+ Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ.

+ Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

+ Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.

+ Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn.

Trong năm 2010, huyện đã tổ chức điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề và nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ xây dựng Đề án.

Hàng năm, tổ chức điều tra, khảo sát cập nhật nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.

Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí: 580 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương: 240 triệu đồng; ngân sách địa phương : 340 triệu đồng. Cụ thể như sau:

+ Đã thực hiện năm 2010: 180 triệu đồng, trong đó: Ngân sách địa phương 186 triệu đồng;

+ Giai đoạn  2011-2015: 200 triệu đồng; trong đó ngân sách Trung ương 120 triệu đồng; ngân sách tỉnh 60 triệu đồng, ngân sách huyện 20 triệu đồng;

+ Giai đoạn  2016-2020: 200 triệu đồng; trong đó ngân sách Trung ương 120 triệu đồng; ngân sách tỉnh 60 triệu đồng, ngân sách huyện 20 triệu đồng.

c) Hoạt động 3: Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn.

-  Mục tiêu cụ thể: Dạy nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo các mô hình thí điểm ở một số nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp.

-  Nội dung chủ yếu:

+ Lựa chọn 1 mô hình nông nghiệp để triển khai đào tạo nghề thí điểm cho lao động nông thôn trong 2 năm 2012- 2013;

+ Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để triển khai, nhân rộng các mô hình trong toàn huyện cho các năm tiếp theo.

- Kinh phí dự kiến:  Tổng kinh phí thực hiện 500 triệu đồng, trong đó: Trung ương 475 triệu đồng; địa phương 25 triệu đồng.

d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập.

-  Mục tiêu cụ thể

Thành lập hệ thống trung tâm dạy nghề huyện; từng bước nâng cấp, phát triển cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá về cơ sở vật chất, thiết bị để góp phần mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

-  Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề: 15.000 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 5.000 triệu đồng; ngân sách địa phương: 5.000 triệu đồng; nguồn khác: 5.000 triệu đồng. Chia theo giai đoạn thực hịên như sau:

 * Kinh phí đã thực hiện năm 2010:

Tổng kinh phí 800 triệu đồng (nguồn ngân sách TW)

* Giai đoạn 2011-2015:

Tổng kinh phí 12.200 triệu đồng (ngân sách Trung ương: 3.700 triệu đồng; ngân sách địa phương 4.300 triệu đồng; nguồn khác 4.200 triệu đồng).

* Giai đoạn 2016-2020:

Kinh phí đầu tư 2.000 triệu đồng (ngân sách  Trung ương 500 triệu đồng, ngân sách địa phương 700 triệu đồng, nguồn khác 800 triệu đồng).

e) Hoạt động 5: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề

-  Mục tiêu cụ thể: Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề để đủ chuẩn theo quy định để dạy nghề cho lao động nông thôn.

-  Nội dung chủ yếu:

* Giai đoạn 2011-2015:

+ Tham mưu UBND tỉnh giao biên chế để tuyển dụng mới 15 giáo viên và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho 10 giáo viên.

* Giai đoạn 2016-2020:

+ Tham mưu UBND tỉnh giao biên chế để tuyển dụng mới 20 giáo viên và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho 20 giáo viên

* Tổng giai đoạn 2011-2020:

+ Cần tuyển dụng mới 35 giáo viên và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho 30 giáo viên

-  Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí: 30 triệu đồng, trong đó ngân sách địa phương 30 triệu đồng;

g) Hoạt động 6: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề.

-  Mục tiêu cụ thể: Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi lao động nông thôn được học nghề, trong đó ưu tiên người học nghề là người tàn tật, người nghèo, người có công, người bị thu hồi đất canh tác. Hỗ trợ đào tạo nghề cho gần 28.000 người.

-  Nội dung chủ yếu:

+ Các địa phương căn cứ vào nhu cầu của người lao động và định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn, lập kế hoạch dạy nghề với số lượng, ngành nghề cụ thể.

+ Các cơ sở dạy nghề phối hợp với chính quyền cấp huyện, cấp xã tổ chức tuyển sinh, mở lớp và ký kết hợp đồng đào tạo.

+ Bố trí mô hình sản xuất, thực hành, thực tập đối với các nghề nông, lâm, ngư nghiệp (ruộng, vườn, ao, chuồng trại...).

+ Tổ chức đào tạo nghề theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt một cách linh động phù hợp với điều kiện của người lao động và chu trình sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng.

+ Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết việc làm cho người lao động sau khi học nghề hoặc hướng dẫn người lao động tự tạo việc làm, tổ chức sản xuất. Tiếp tục tư vấn về kỹ thuật cho người lao động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

-  Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí: 67.500 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 32.400 triệu đồng; kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án khác: 35.100 triệu đồng. Phân theo giai đoạn thực hiện như sau:

* Giai đoạn 2011-2015: Tổng kinh phí thực hiện 35.000 triệu đồng, trong đó:

+ Kinh phí từ Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc CTMTQG: 16.800.000 triệu đồng;

+ Kinh phí lồng ghép từ chương trình, dự án khác 18.200 triệu đồng.

 

* Giai đoạn 2016-2020: Tổng kinh phí thực hiện 32.500 triệu đồng, trong đó:

+ Kinh phí từ Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc CTMTQG: 15.600 triệu đồng;

+ Kinh phí lồng ghép từ chương trình, dự án khác 16.900 triệu đồng

h) Hoạt động 7: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.

- Mục tiêu cụ thể: Đảm bảo Đề án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng đối tượng và sử dụng kinh phí có hiệu quả; chống thất thoát, lãng phí; kịp thời phát hiện những vướng mắc, tồn tại để đề xuất các biện pháp tháo gỡ đảm bảo quản lý và sử dụng kinh phí Đề án đạt hiệu quả cao.

-  Nội dung chủ yếu:

+ Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án;

+ Xây dựng phương pháp thu thập, xử lý thông tin và phần mềm quản lý Đề án và kế hoạch thực hiện đề án của huyện

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở huyện, xã, thị trấn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.

+ Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án cấp huyện và xã, thị trấn.

- Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí: 306 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 156 triệu đồng, ngân sách địa phương: 150 triệu đồng. Cụ thể:

+ Thực hiện năm 2010: 6 triệu đồng từ nguồn ngân sách Trung ương;

+ Giai đoạn 2011-2015: Kinh phí thực hiện 150 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 75  triệu đồng, ngân sách tỉnh: 50 triệu, ngân sách huyện: 25 triệu đồng;

+ Giai đoạn 2015-2020: Kinh phí thực hiện 150 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 75 triệu đồng, ngân sách tỉnh: 50 triệu, ngân sách huyện: 25 triệu đồng.

2.  Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

Tổng kinh phí dự kiến: 2.146,5 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 2.146.5 triệu đồng. Chia theo các giai đoạn thực hiện như sau:

- Giai đoạn 2011-2015: 1.075 triệu đồng;

- Giai đoạn 2016-2020: 1.071.5 triệu đồng.

V. KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN

1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2010-2020 dự kiến là: 86.002,5 triệu đồng, trong đó:

- Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 83.856 triệu đồng;

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 2.146,5 triệu đồng. 

2. Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện

- Giai đoạn 2011-2015: 50.010,5 triệu đồng

- Giai đoạn 2016-2020: 35.992 triệu đồng

 

3. Kinh phí của Đề án theo tính chất nguồn vốn

a) Ngân sách Trung ương từ CTMTQG việc làm: 40.497,5 triệu đồng;

b) Ngân sách địa phương: 5.405 triệu đồng;

c) Lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; kinh phí từ nguồn hỗ trợ dạy nghề cho lao động bị thu hồi đất sản xuất vào việc thực hiện các chương trình, dự án (thuộc Quỹ hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh cho người lao động có đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi):  40.100 triệu đồng

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các phòng, ban, cơ quan cấp huyện:

1.1. Phòng Lao động - Thương binh và xã hội.

- Là cơ quan thường trực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đề án; tham mưu cho UBND huyện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch hàng năm trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

- Phối hợp với các ban, phòng, ngành, đoàn thể tuyên truyền, tư vấn, giới thiệu cho người lao động ngành nghề đào tạo, nơi đào tạo, chính sách đối với người học, thị trường lao động trong và ngoài nước đồng thời kiểm tra, giám sát hoạt động của các lớp đào tạo trên địa bàn đảm bảo chất lượng đào tạo.

- Tham mưu ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn huyện tổ chức đào tạo nghề gắn với việc làm sau đào tạo.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện đề án cho Huyện ủy, UBND huyện và Ban chỉ đạo tỉnh. 

1.2. Trung tâm Dạy nghề Hướng nghiệp Giáo dục thường xuyên huyện.

- Tham mưu cho UBND huyện từng bước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phấn đấu đưa vào sử dụng vào đầu năm 2013.

- Tham mưu cho UBND huyện đề nghị Sở Nội vụ, UBND tỉnh bổ sung biên chế cán bộ, giáo viên cho Trung tâm dạy nghề huyện theo quy định, đồng thời lựa chọn, hợp đồng đội ngũ giáo viên giảng dạy các lớp đào tạo nghề ngắn hạn trên lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp trên cơ sở nguồn kinh phí đào tạo khi được Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh phân bổ.

- Hàng năm căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện về chỉ tiêu đào tạo nghề, căn cứ kết quả khảo sát nhu cầu học nghề của lao động ở các xã, thị trấn; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn để xây dựng kế hoạch, tuyên truyền đào tạo nghề dài hạn, mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, liên kết, hợp đồng đào tạo.

1.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch.

- Hướng dẫn Trung tâm dạy nghề huyện, các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn, xây dựng kế hoạch, nguồn kinh phí thực hiện đề án hàng năm.

- Hướng dẫn quản lý tài chính, quản lý đầu tư đối với các hoạt động trong đề án, phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện.

 

1.4. Phòng Nội vụ.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các xã, thị trấn điều tra khảo sát, xác định nhu cầu đào tạo để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã giai đoạn 2011-2015, giai đoạn 2015-2020.

- Tham mưu UBND huyện bố trí biên chế tại Trung tâm dạy nghề huyện theo chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao. Phối hợp với Trung tâm dạy nghề huyện, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện mở các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, thị trấn;

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo cán bộ, công chức xã.

1.5. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Phối hợp với Trung tâm dạy nghề huyện và các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn trên lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hàng năm theo nhu cầu người học và đặc điểm tình hình các địa phương gắn với đề án phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới.

- Hướng dẫn các xã, thị trấn lựa chọn các nghề nông nghiệp cần đào tạo; tham mưu cho UBND huyện tổ chức tham quan các mô hình dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.

1.6 Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ huyện

 Phối hợp lồng ghép chính sách của Đề án 1956 đào tạo nghề gắn với chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tập trung, thâm canh, hàng hóa.

1.7. Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Phối hợp với Trung tâm dạy nghề huyện và các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch mở các lớp dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ theo nhu cầu học nghề và đặc điểm tình hình địa phương gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, phát triển ngành nghề mới.

- Hướng dẫn UBND xã, thị trấn lựa chọn mở các lớp dạy nghề phi nông nghiệp tại địa phương; tham mưu cho UBND huyện tổ chức tham quan các mô hình dạy nghề tiểu thủ công nghiệp-xây dựng và thương mại-dịch vụ cho lao động nông thôn.

   1.8. Phòng Giáo dục và đào tạo. 

- Huy động giáo viên kỹ thuật công nghiệp có kinh nghiệm dạy nghề tham gia giảng dạy các lớp dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; chỉ đạo các trường trung học cơ sở, tiểu học cho phép sử dụng phòng học (trường hợp bố trí được) cho các lớp dạy nghề ngắn hạn tại địa phương.

- Tăng cường hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng; nâng cao chất